Thứ Năm, 14 tháng 9, 2017

ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - MỆNH ĐỀ PHỤ TRẠNG NGỮ


Làm chức năng của một trạng từ hay phó từ (adverb). Mệnh đề trạng ngữ có các loại sau đây:

Xem thêm bài viết: 


1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose): bắt đầu bằng các từ sau đây:
a. So that: để
b. In order that: để
c. For fear that: sợ rằng, thường được theo sau bởi should.
d. In case: phòng khi
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverb clauses of cause): thường bắt đầu bằng các liên từ sau đây:
a. Because: vì
b. As: vì
c. Since: vì
d. Seeing that: vì
Seeing that you won't help me, I must do the job myself.
3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb clauses of place)
a. Where: nơi (mà)
- I will go where you tell me.
b. Wherever: bất cứ nơi đâu.
- Sit wherever you like.
4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb clauses of time)
Các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu với:
a. When: khi
- When it rains, I usually go to school by bus.
b. While: trong khi
- I learned a lot of Japanese while I was in Tokyo.
c. Before: trước khi
- She had learned English before she came to England.
d. After: sau khi
- He came after night had fallen.
e. Since: từ khi
- I have not been well since I returned home.
f.  As:  khi
- As I was a child, I used to go swimming.
g. Till / until: cho đến khi
- I'll stay here till / until you get back.
h. As soon as: ngay khi
- As soon as John heard the news, he wrote to me.
i. Just as: ngay khi
- Just as he entered the room I heard a terrible explosion.
k. whenever: bất cứ lúc nào
- I will discuss It with you whenever you like.
5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverb clauses of manner)
As: như
- Do it as I've told you.
As if/ as though: như thể là
- It looks as if it's going to rain.
- You look as if you know each other.
a. So + tính từ / trạng từ + that: đến nỗi mà
- The coffee is so hot that I cannot drink it.
Khi tính từ là much/ many, có thể có danh từ theo sau:
- There was so much noise that we couldn't hear him.
b. Such (a/an) + danh từ + that: đến nỗi mà
- It was such a hot day that I took off my jacket.
a. Though/although: mặc dù
- Although John tried hard, he was not successful.
Though hoặc although có nghĩa tương tự với but, cũng dùng để chỉ sự tương phản (contrast)
- Though he looks ill, he is really very strong.
- He looks ill, but he is really very strong.
b. No matter: dù cho…..đi chăng nữa,có  ý nghĩa tương tự như (al)though được theo sau bởi how, what, where, who.
No matter how = however
No matter who = whoever
No matter where = wherever
No matter what = whatever
No matter how/ however fast he ran, his brother arrived first.
(Dù cho anh ta có chạy nhanh bao nhiêu đi nữa, anh trai của anh ta cũng đến trước tiên.)
- No matter who / whoever wins the game, no one will be satisfied.
(Dù ai thắng trận đấu, chẳng ai lấy làm mãn nguyện.)
Động từ to be, nếu có, rất thường được bỏ đi sau no matter:
- No matter what your nationality, you can become a member of this club.
It's doesn't matter là một từ ngữ rất thông dụng trong đàm thoại:
- It's doesn't matter what you say, I will leave tomorrow.
(Dù anh có nói gì đi nữa thì ngày mai tôi cũng sẽ đi.)
c. As: mặc dù, đồng nghĩa với though, khi được dùng với nghĩa này, as phải theo sau tính từ:
Adj + as + S + to be, mệnh đề
- Rich as he is, he never gives anybody anything.
Mặc dù giàu có nhưng anh ta chẳng bao giờ cho ai gì cả.
8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh (Adverb clauses of comparison)

9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverb clauses of condition)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét