Làm chức năng của một trạng từ hay
phó từ (adverb). Mệnh đề trạng ngữ có các loại sau đây:
Xem thêm bài viết:
1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
(Adverb clauses of purpose): bắt đầu bằng các từ sau đây:
a. So that: để
b. In order that: để
c. For fear that: sợ rằng, thường được
theo sau bởi should.
d. In case: phòng khi
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverb clauses of cause): thường bắt
đầu bằng các liên từ sau đây:
a. Because: vì
b. As: vì
c. Since: vì
d. Seeing that: vì
Seeing that you won't help me, I must
do the job myself.
3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb clauses of place)
a. Where: nơi (mà)
- I will go where you tell me.
b. Wherever: bất cứ nơi đâu.
- Sit wherever you like.
4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb clauses of time)
Các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
thường bắt đầu với:
a. When: khi
- When it rains, I usually go to
school by bus.
b. While: trong khi
- I learned a lot of Japanese while I
was in Tokyo.
c. Before: trước khi
- She had learned English before she
came to England.
d. After: sau khi
- He came after night had fallen.
e. Since: từ khi
- I have not been well since I
returned home.
f.
As: khi
- As I was a child, I used to go
swimming.
g. Till / until: cho đến khi
- I'll stay here till / until you get
back.
h. As soon as: ngay khi
- As soon as John heard the news, he
wrote to me.
i. Just as: ngay khi
- Just as he entered the room I heard
a terrible explosion.
k. whenever: bất cứ lúc nào
- I will discuss It with you whenever
you like.
5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức
(Adverb clauses of manner)
As: như
- Do it as I've told you.
As if/ as though: như thể là
- It looks as if it's going to rain.
- You look as if you know each other.
6. Mệnh đề
trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clauses of result)
a. So + tính từ / trạng từ + that: đến
nỗi mà
- The coffee is so hot that I cannot
drink it.
Khi tính từ là much/ many, có thể có
danh từ theo sau:
- There was so much noise that we
couldn't hear him.
b. Such (a/an) + danh từ + that: đến
nỗi mà
- It was such a hot day that I took
off my jacket.
7. Mệnh đề
trạng ngữ chỉ sự tương phản (adverb clauses of concession)
a. Though/although: mặc dù
- Although John tried hard, he was
not successful.
Though hoặc although có nghĩa tương tự
với but, cũng dùng để chỉ sự tương phản (contrast)
- Though he looks ill, he is really
very strong.
- He looks ill, but he is really very
strong.
b. No matter: dù cho…..đi chăng nữa,có ý nghĩa tương tự như (al)though được theo sau
bởi how, what, where, who.
No matter how = however
No matter who = whoever
No matter where = wherever
No matter what = whatever
No matter how/ however fast he ran,
his brother arrived first.
(Dù cho anh ta có chạy nhanh bao
nhiêu đi nữa, anh trai của anh ta cũng đến trước tiên.)
- No matter who / whoever wins the
game, no one will be satisfied.
(Dù ai thắng trận đấu, chẳng ai lấy
làm mãn nguyện.)
Động từ to be, nếu có, rất thường được
bỏ đi sau no matter:
- No matter what your nationality,
you can become a member of this club.
It's doesn't matter là một từ ngữ rất
thông dụng trong đàm thoại:
- It's doesn't matter what you say, I
will leave tomorrow.
(Dù anh có nói gì đi nữa thì ngày mai
tôi cũng sẽ đi.)
c. As: mặc dù, đồng nghĩa với though,
khi được dùng với nghĩa này, as phải theo sau tính từ:
Adj + as + S + to be, mệnh đề
- Rich as he is, he never gives
anybody anything.
Mặc dù giàu có nhưng anh ta chẳng bao
giờ cho ai gì cả.
8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh
(Adverb clauses of comparison)
9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện
(Adverb clauses of condition)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét