Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

Một số nhóm chữ cái nguyên âm thường gặp

Bài viết chia sẻ cho các bạn một số nhóm chữ cái nguyên âm thường gặp khi học TOEIC hay học tiếng Anh nói chung. Với mỗi nhóm chữ cái này các bạn hãy học thật kỹ và ghi nhớ để nhận biệt được từng cặp nhóm từ.

Xem thêm bài viết: 


Nhóm chữ cái
Cách phát âm thường gặp
Ví dụ

-ai-
/ei/
main, entertain

/eə/
fair, armchair

-ay-
/ei/
say, stay

-au-
/ɔ:/
audience, naughty

-aw-
/ɔ:/
awful, law


/e/
dead


/eɪ/
great, break

-ea-
/i:/
bean, beat


/ɪə/
fear, year


/з:/
heard, earth


/eɪ/
eight, weight

-ei-
/i:/
deceive, ceiling


/aɪ/
height

-ey-
/eɪ/
/i:/
hey, convey, key

-ee-
/i:/
cheese, employee
/ɪə/
engineer, deer

/i:/
piece, relieve
-ie-
/aɪ/
tie, lie
/ə/
ancient, proficient

/aɪə/
quiet, society
-oa-
/əʊ/
load, toast
/ɔ:/
abroad, broaden
-oe-
/əʊ/
toe, foe
-oi- hoặc –oy-
/ɔɪ/
voice, join, joy

/u:/
tool, moon
-oo-
/ʊ/
book, foot

/ʌ/
flood, blood

/ʊ/
could, would

/u:/
group, souvenir
—ou—
/ə/
famous, tremendous
/ʌ/
trouble, couple

/əʊ/
soul, mould

/aʊ/
mouse, account
-ow-
/aʊ/
cow, brown
/əʊ/
throw, know
-ui-
/ɪ/
build, guitar
-uy-
/aɪ/
buy, guy
-ew-
/ju:/
new, dew
Chú ý:
Những quy tắc trên chỉ là những cách đọc phổ biến, chúng ta còn gặp những trường hợp ngoại lệ. Chúng ta nên ghi nhớ cách phát âm của các từ khi học từ vựng mới.
Cách phát âm các nguyên âm còn khác nhau ở các từ loại khác nhau:
invite /in'vaɪt/ (v); invitation /ˌinvi'teɪʃh/ (n)

nature /'neɪtʃh(r)/ (n); natural /'ntʃrəl/ (adj)